- Tiết khí Hàn Lộ đánh dấu thu chuyển sang đông tác động ra sao đến cuộc sống con người?
- Mệnh cung Vô Chính Diệu, nỗi oan khiên ngàn năm
- Sơ lược mối quan hệ giữa cung Mệnh và 12 cung vị địa chi
- Thiên can Quý – Đặc điểm, tính chất và số mệnh cuộc đời thăng trầm ra sao?
- Ngày Tam Nương 2023 là ngày nào? Xem ngay để tránh phạm ngày hung hiểm khi mưu đại sự trong năm Quý Mão
1. Tìm hiểu Can Chi là gì?
Đây vốn là những đơn vị rất quen thuộc và gần gũi đối với người dân Á Đông, thường được sử dụng trong việc tính hệ thống lịch pháp cũng như các ngành học thuật khác.
1.1 Thập Thiên Can
Thập Thiên Can (tức 10 Thiên Can) gồm có: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
Ý nghĩa 10 Thiên Can:
- Giáp: Có nghĩa là mở, ý chỉ dấu hiệu vạn vật được tách ra, bắt nguồn sự sống.
- Ất: Có nghĩa là kéo, ý chỉ quá trình vạn vật bắt đầu quá trình nhú mầm, sinh trưởng
- Bính: Có nghĩa là sự đột ngột, khi vạn vật bắt đầu lộ ra trên mặt đất
- Đinh: Có nghĩa là mạnh mẽ, khi vạn vật bước vào quá trình phát triển mạnh mẽ
- Mậu: Có nghĩa là rậm rạp, tức chỉ giai đoạn vạn vật bắt đầu xanh tốt
- Kỷ: Có nghĩa là ghi nhớ, chỉ giai đoạn vạn vật bắt đầu thành hình để phân biệt được.
- Canh: Có nghĩa là chắc lại, khi vạn vật bắt đầu kết quả.
- Tân: Có nghĩa là mới, vạn vật bước vào thời kỳ thu hoạch.
- Nhâm: Có nghĩa là gánh vác, ý chỉ dương khí có tác dụng nuôi dưỡng vạn vật.
- Quý: Có nghĩa là đo, chỉ sự vật khi đã có thể đo lường được.
- Giáp hợp Kỷ, khắc Canh
- Ất hợp Canh, khắc Tân
- Bính hợp Tân, khắc Nhâm
- Đinh hợp Nhâm, khắc Quý
- Mậu hợp Quý, khắc Giáp
- Kỷ hợp Giáp, khắc Ất
- Canh hợp Ất, khắc Bính
- Tân hợp Bính, khắc Đinh
- Nhâm hợp Đinh, khắc Mậu
- Quý hợp Mậu, khắc Kỷ
1.2 Thập nhị Địa chi
Ý nghĩa 12 Địa chi:
Bạn đang xem: CAN CHI: Đầy đủ kiến thức cơ bản về 10 Thiên Can và 12 Địa Chi
- Tý: Là nuôi dưỡng, tu bổ, tức vạn vật bắt đầu nảy nở nhờ có dương khí.
- Sửu: Là kết lại, khi các mầm non tiếp tục quá trình lớn lên.
- Dần: Là sự thay đổi, dẫn dắt, khi các mầm non bắt đầu vươn lên khỏi mặt đất.
- Mão: Là đội, khi tất cả vạn vật đã nứt khỏi mặt đất để vươn lên.
- Thìn: Là chấn động, chỉ quá trình phát triển của vạn vật sau khi trải qua biến động.
- Tị: Là bắt đầu, khi vạn vật đã có sự khởi đầu.
- Ngọ: Là tỏa ra, khi vạn vậy đã bắt đầu mọc cành lá.
- Mùi: Là ám muội, khi khí âm bắt đầu xuất hiện, khiến vạn vật có chiều hướng phát triển yếu đi.
- Thân: Là thân thể, khi vạn vật đều đã trưởng thành.
- Dậu: Là sự già cỗi, khi vạn vật đã già đi.
- Tuất: Là diệt, tức chỉ đến một thời điểm nào đó, vạt vật sẽ đều suy yếu và diệt vong.
- Hợi: Là hạt, khi vạn vật lại quay trở về hình hài hạt cứng.
Quan hệ giữa 12 Địa chi gồm:
- Quan hệ Tam Hợp (Tốt): Thân – Tý – Thìn, Dần – Ngọ – Tuất, Tị – Sửu – Dậu, Hợi – Mão – Mùi.
- Quan hệ Lục Hợp (Nhị hợp – Tốt): Tý Sửu, Dần Hợi, Mão Tuất, Thìn Dậu, Tị Thân, Ngọ Mùi.
- Quan hệ Tứ hành xung (Xấu): Tý – Ngọ – Mão – Dậu, Dần – Thân – Tị – Hợi, Thìn – Tuất – Sửu – Mùi. Trong đó có các cặp Tương xung (còn gọi là Lục Xung, rất xung, Xấu): Tý xung Ngọ, Sửu xung Mùi, Dần xung Thân, Mão xung Dậu, Thìn xung Tuất, Tị xung Hợi.
- Quan hệ Tương Hại (Xấu): Tý – Mùi, Sửu – Ngọ, Dần – Tị, Mão – Thìn, Thân – Hợi, Dậu – Tuất.
- Quan hệ Tương Phá (Xấu): Tý – Dậu, Mão – Ngọ, Sửu – Thìn, Thân – Tị, Mùi – Tuất.
- Quan hệ Tương hình (Xấu): Dần, Tị, Thân – Hình hại vô ơn; Sửu, Mùi, Tuất – Hình hại đặc quyền; Tý, Mão – Hình hại vô lễ.
- Quan hệ Tự hình (Xấu): Thìn – Thìn, Dậu – Dậu, Ngọ – Ngọ, Hợi – Hợi.
![]() |
| Vị trí 10 can và 12 chi trên thiên bàn Tử vi |
2. Cơ sở hình thành Can, Chi
Cuốn Sử kí Luật Thư có ghi chép lại ý nghĩa cũng như nguyên lý hoạt động mà người ta cho rằng 10 Thiên Can và 12 Địa Chi từ đó được hình thành và lưu hành.
Chi tiết xem tại bài viết:
Cơ sở hình thành Thiên Can Địa ChiThiên Can và Địa Chi là một trong những kiến thức tử vi được truyền lại từ bao đời nay, là cơ sở của nhiều luận giải số mệnh quan trọng.
2. Quy tắc kết hợp Can và Chi
|
Chi/Can |
Giáp |
Bính |
Mậu |
Canh |
Nhâm |
|
Tý |
Giáp Tý |
Bính Tý |
Mậu Tý |
Canh Tý |
Nhâm Tý |
|
Dần |
Giáp Dần |
Bính Dần |
Mậu Dần |
Canh Dần |
Nhâm Dần |
|
Thìn |
Giáp Thìn |
Bính Thìn |
Mậu Thìn |
Canh Thìn |
Nhâm Thìn |
|
Ngọ |
Giáp Ngọ |
Bính Ngọ |
Mậu Ngọ |
Canh Ngọ |
Nhâm Ngọ |
|
Thân |
Giáp Thân |
Bính Thân |
Mậu Thân |
Canh Thân |
Nhâm Thân |
|
Tuất |
Giáp Tuất |
Bính Tuất |
Mậu Tuất |
Canh Tuất |
Nhâm Tuất |
|
Chi/Can |
Ất |
Đinh |
Kỷ |
Tân |
Quý |
|
Sửu |
Ất Sửu |
Đinh Sửu |
Kỷ Sửu |
Tân Sửu |
Quý Sửu |
|
Mão |
Ất Mão |
Đinh Mão |
Kỷ Mão |
Tân Mão |
Quý Mão |
|
Tị |
Ất Tị |
Đinh Tị |
Kỷ Tị |
Tân Tị |
Quý Tị |
|
Mùi |
Ất Mùi |
Đinh Mùi |
Kỷ Mùi |
Tân Mùi |
Quý Mùi |
|
Dậu |
Ất Dậu |
Đinh Dậu |
Kỷ Dậu |
Tân Dậu |
Quý Dậu |
|
Hợi |
Ất Hợi |
Đinh Hợi |
Kỷ Hợi |
Tân Hợi |
Quý Hợi |
3. Can và Chi đại diện cho những gì?
|
Thiên Can |
Địa Chi |
Âm dương |
Ngũ hành |
Màu sắc đại diện |
Phương vị |
Mùa vượng |
|
Giáp |
Dần |
Dương |
Mộc |
Xanh |
Đông |
Xuân |
|
Ất |
Mão |
Âm |
||||
|
Bính |
Tị |
Âm |
Hỏa |
Đỏ |
Nam |
Hạ |
|
Đinh |
Ngọ |
Dương |
||||
|
Mậu |
Thìn, Tuất |
Dương |
Thổ |
Vàng |
Ở giữa |
Tháng cuối mùa |
|
Kỷ |
Sửu, Mùi |
Âm |
||||
|
Canh |
Thân |
Dương |
Kim |
Trắng |
Tây |
Thu |
|
Tân |
Dậu |
Âm |
||||
|
Nhâm |
Hợi |
Âm |
Thủy |
Đen |
Bắc |
Đông |
|
Quý |
Tý |
Dương |
Thiên Can và Địa Chi còn đại diện cho các bộ phận cơ thể người và các nghề nghiệp khác nhau:
| Thiên Can và Địa Chi | Bộ phận cơ thể | Nghề nghiệp |
| Thiên Can Giáp, Ất và Địa Chi Dần, Mão thuộc Mộc | Gan, mật, thần kinh, đầu, vai, tay, ngón tay,… | Các nghề sơn lâm, chế biến gỗ, giấy, sách báo, đóng thuyền, làm vườn, trồng cây cảnh hoặc sản xuất trang phục, nghề dệt… |
| Thiên Can Bính, Đinh và Địa Chi Tị, Ngọ thuộc Hỏa | Tim, máu, ruột non, trán, răng, lưỡi, mặt, yết hầu, mắt,… | Các nghề nhiệt năng, quang học, xăng dầu, các sản phẩm đồ điện, cao su, hóa học, luyện kim… |
| Thiên Can Mậu, Kỷ và Địa Chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc Thổ | Dạ dày, lá lách, ruột già, bụng, ngực, tỳ vị, sườn,… | Các nghề nông nghiệp, chăn nuôi, khai hoang, các công việc giao dịch về đất đai, buôn bán bất động sản, nghề sản xuất phân bón, thức ăn cho gia súc, khoáng vật, đất đá, gạch ngói, xi măng, đồ gốm, đồ cổ, xây dựng,… |
| Thiên Can Canh, Tân và Địa Chi Thân, Dậu thuộc Kim | Phổi, gân, bắp, ngực, khí quản… | Các nghề khai thác và buôn bán vàng bạc, châu báu, khoáng sản, kim loại, sản xuất máy móc, thiết bị nghiên cứu hóa học, thủy tinh, các công cụ giao thông,… |
| Thiên Can Nhâm, Quý và Địa Chi Hợi, Tý thuộc Thủy | Thận, bàng quang, đầu, bắp chân, bàn chân, âm hộ, tử cung, hệ thống tiêu hóa,… | Các nghề liên quan đến nước giải khát, hoa quả, đồ trang sức mỹ nghệ, hóa mỹ phẩm, giao thông vận tải, vận chuyển hàng hóa, chăn nuôi thủy hải sản, mậu dịch, du lịch, khách sạn, buôn bán,…. |
4. Cách phối Can Chi vào 12 cung tử vi
![]() |
| Phối can chi đầy đủ vào 12 cung tử vi trên Thiên bàn |
Nếu biết cách phối Can, Chi, Ngũ hành và Phương vị vào 12 cung tử vi, ta có thể ghi nhớ một cách nhanh chóng, không cần phải tốn thời gian tra cứu hoặc ghi nhớ máy móc, dễ xảy ra nhầm lẫn.
Hướng dẫn cách phối Can, Chi, Ngũ hành, phương vị vào 12 cung tử viCách phối Can, Chi, Ngũ hành, phương vị vào 12 cung là một trong những kiến thức tử vi cơ bản mà mọi người cần nắm được nếu muốn tiếp cận bộ môn này.
5. Cách tính Can Chi trên bàn tay
Giáp = 4, Ất = 5, Bính = 6, Đinh = 7, Mậu = 8, Kỷ = 9, Canh = 0, Tân = 1, Nhâm = 2, Quý = 3.
Cung khởi đầu của các năm từ 1900 đến 1999 là Tý
Cung khởi đầu của các năm từ 2000 đến 2099 là Thìn
Nếu 2 chữ số cuối cùng của năm lớn hơn bội số của 12 thì ta đếm thuận, còn nếu 2 chữ số cuối cùng của năm nhỏ hơn bội số của 12 thì ta đếm nghịch.
Giới thiệu cách tính Can, Chi trên bàn tay vừa chính xác vừa đơn giảnCách tính Thiên Can Địa Chi trên bàn tay như thế nào? Bằng cách nào mà cha ông ta có thể tính nhẩm tuổi một người rất nhanh và chính xác.
6. Cách nhẩm mệnh Ngũ hành theo năm sinh
Mệnh Ngũ hành = Can + Chi, trong đó, giá trị của Can được quy đổi tương ứng như sau:
Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0
Để biết chi tiết về cách nhẩm mệnh Ngũ hành, xem tại bài viết:
Can, Chi, Ngũ hành: Lý giải chi tiết về sự kết hợp can, chiKhái niệm can, chi ngũ hành khá phổ biến và quen thuộc, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu quy luật kết hợp can, chi để tạo ra Lục thập hoa giáp.
7. Cách tính can giờ qua can ngày
|
Can Giờ/Can Ngày |
Giáp – Kỷ |
Xem thêm : Tháng 1 có bao nhiêu ngày? Cách xác định cực nhanh để tra cứu lịch âm dương siêu tiện Ất – Canh |
Bính – Tân |
Đinh – Nhâm |
Mậu – Quý |
|
Tý (23h-1h) |
Giáp Tý |
Bính Tý |
Mậu Tý |
Canh Tý |
Nhâm Tý |
|
Sửu (1h-3h) |
Ất Sửu |
Đinh Sửu |
Kỷ Sửu |
Tân Sửu |
Quý Sửu |
|
Dần (3h-5h) |
Bính Dần |
Mậu Dần |
Canh Dần |
Nhâm Dần |
Giáp Dần |
|
Mão (5h-7h) |
Đinh Mão |
Kỷ Mão |
Tân Mão |
Quý Mão |
Ất Mão |
|
Thìn (7h-9h) |
Mậu Thìn |
Canh Thìn |
Nhâm Thìn |
Giáp Thìn |
Bính Thìn |
|
Tị (9h-11h) |
Kỷ Tị |
Tân Tị |
Quý Tị |
Ất Tị |
Đinh Tị |
|
Ngọ (11h-13h) |
Canh Ngọ |
Nhâm Ngọ |
Giáp Ngọ |
Bính Ngọ |
Mậu Ngọ |
|
Mùi (13h-15h) |
Tân Mùi |
Quý Mùi |
Ất Mùi |
Đinh Mùi |
Kỷ Mùi |
|
Thân (15h-17h) |
Nhâm Thân |
Giáp Thân |
Bính Thân |
Mậu Thân |
Canh Thân |
|
Dậu (17h-19h) |
Quý Dậu |
Ất Dậu |
Đinh Dậu |
Kỷ Dậu |
Tân Dậu |
|
Tuất (19h-21h) |
Giáp Tuất |
Bính Tuất |
Mậu Tuất |
Canh Tuất |
Nhâm Tuất |
|
Hợi (21h-23h) |
Ất Hợi |
Đinh Hợi |
Kỷ Hợi |
Tân Hợi |
Quý Hợi |
8. Ứng dụng của Thiên Can và Địa Chi
8.1 Ứng dụng của Thiên Can trong dự đoán vận mệnh
- Giáp (Mộc) thuộc Dương: Tượng trưng cho tính cương trực, kỷ luật cao.
- Ất (Mộc) thuộc Âm: Tượng trưng cho tính cách cẩn thận và cố chấp.
- Bính (Hỏa) thuộc Dương: Tượng trưng cho tính cách nhiệt tình, hào phóng nhưng nông nổi, hiếu thắng.
- Đinh (Hỏa) thuộc Âm: Tượng trưng cho tính cách trầm tĩnh bề ngoài, sôi nổi bên trong.
- Mậu (Thổ) thuộc Dương: Tượng trưng cho tính cách giỏi xã giao, trọng vẻ bề ngoài nhưng thiếu chính kiến.
- Kỷ (Thổ) thuộc Âm: Tượng trưng cho tính cách cẩn thận, tỉ mỉ nhưng không rộng lượng.
- Canh (Kim) thuộc Dương: Tượng trưng có tính cách tài hoa, thích hợp làm kinh tế hoặc văn học.
- Tân (Kim) thuộc Âm: Tượng trưng cho tính cách kiên trì nhưng cũng đầy ngoan cố.
- Nhâm (Thủy) thuộc Dương: Tượng trưng cho tính cách khoan dung nhưng cũng ỷ lại, chậm chạp.
- Quý (Thủy) thuộc Âm: Tượng trưng cho tính chính trực, dù gặp khó khăn cũng không lùi bước.
8.2 Ứng dụng của Địa Chi trong xác định tháng âm
- Tháng 1 – Tháng Dần
- Tháng 2 – Tháng Mão
- Tháng 3 – Tháng Thìn
- Tháng 4 – Tháng Tỵ
- Tháng 5 – Tháng Ngọ
- Tháng 6 – Tháng Mùi
- Tháng 7 – Tháng Thân
- Tháng 8 – Tháng Dậu
- Tháng 9 – Tháng Tuất
- Tháng 10 – Tháng Hợi
- Tháng 11 – Tháng Tý
- Tháng 12 – Tháng Sửu
Trong đó:
- Dần, Mão, Thìn theo lịch âm là tháng 1, 2, 3 tức mùa Xuân, vạn vật nảy mầm sinh sôi nên là Tam hợp Mộc cục.
- Tỵ, Ngọ, Mùi theo âm lịch là tháng 4, 5, 6 tức mùa Hạ, thời điểm vạn vật tươi tốt, thời tiết nóng bức, tức Tam hợp Hỏa cục.
- Thân, Dậu, Tuất theo âm lịch là tháng 7, 8, 9 tức mùa Thu, thời điểm vạn vật xơ xác tiêu điều, tức Tam hợp Kim cục.
- Hợi, Tý, Sửu theo âm lịch là tháng 10, 11, 12 tức mùa Đông, thời điểm vạn vật cất chứa, băng tuyết bao trùm mặt đất, tức Tam hợp Thủy cục.
8.3 Ứng dụng của Can, Chi trong xác định giờ âm lịch
- Giờ Tý (23h-1h): Thời gian chuột kiếm ăn
- Giờ Sửu (1h-3h): Thời gian trâu bò nhai lại thức ăn
- Giờ Dần (3h-5h): Thời gian hổ trở về hang sau khi đi săn mồi
- Giờ Mão (5h-7h): Thời điểm mèo nghỉ ngơi sau khi bắt chuột
- Giờ Thìn (7h-9h): Rồng là hình ảnh biểu tượng cho con người, đây là khoảng thời gian con người làm việc năng suất nhất
- Giờ Tỵ (9h-11h): Thời gian rắn ẩn mình trong hang
- Giờ Ngọ (11h-1h): Thời gian ngựa phải vận chuyển hàng hóa
- Giờ Mùi (13h-15h): Giờ dê ăn cỏ
- Giờ Thân (15h-17h): Thời gian khỉ về hang sau khi kiếm ăn
- Giờ Dậu (17h-19h): Thời gian gà lên chuồng
- Giờ Tuất (19h-21h): Thời điểm chó nhà sủa nhiều nhất trong ngày
- Giờ Hợi (21h-23h): Thời điểm lợn bắt đầu ngủ
Nguồn: Từ Vi Hôm Nay
Danh mục: kiến thức tử vi



Bài viết liên quan:
Giải mã giấc mơ thấy tiền – điềm báo tài lộc, lời cảnh tỉnh?
Giải mã điềm báo khi mơ thấy cứt – Ý nghĩa, điểm lành
Tử vi hôm nay: Gọi tên 4 con giáp thành công ngày 14/4/2024, công sức được đền đáp
Tử vi chủ nhật ngày 14/4/2024 của 12 con giáp: Thìn thuận lợi, Mùi đào hoa
Con số may mắn hôm nay 14/4/2024 theo tuổi: Xem số MAY MẮN giúp bạn ĐÓN LỘC
Tử vi hôm nay 13/4/2024 – Thần Tài mở cửa cho 4 tuổi sau LỘC kiếm tiền, nhiều PHƯỚC gặp may!
Con số may mắn hôm nay 13/4/2024 theo năm sinh: Tìm số cát lành giúp bạn đổi đời
Tử vi thứ 7 ngày 13/4/2024 của 12 con giáp: Hợi may mắn, Mão nhanh nhẹn